Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải bể Sbr.

Công nghệ xử lý nước thải của bể Sbr

Bạn đang tìm kiếm một loại bể để xử lý nước thải mà chưa biết nên dùng loại nào thì chúng tôi sẽ bật mí cho bạn loại bể Sbr. Đó là một trong những loại xử lí nước thải tiên tiến nhất hiện nay được nhiều nước phát triển tin dùng. Chức năng có thể triệt tiêu các chất hữu cơ có trong nước thải. Hoạt động của bể Sbr có liên quan đến việc tính toán kích thức của bể như sau.

Hutbephotviet.com chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn hiểu thế nào là bể Sbr? Chắc năng và nguyên lí hoạt động của bể.

1, Tổng quan về bể Sbr

Bể SBR?

Sbr được viết tắt của từ ( Sequencing Batch Reactor ). Còn gọi là bùn hoạt tính và được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Đặc điểm của loại này là các chức năng hoạt động của bể là hoạt động cùng một lúc trong bể luôn. Loại bể này được sử dụng để xử lí các chất thải, các chất công nghiệp đặc biệt là dùng để xử lí các ngồn nước có nhiều biến động.

Quá trình xử lý nước thải của bể Sbr: Bơm nguồn nước thải vào, tạo ra quá trình phản ứng rồi chờ đến khi nước lắng lại, tiếp đó hút nước ra rồi lặp đi lặp lại như vậy. Khác biệt hoàn toàn so với các bể truyền thống vì nó được diễn ra liên tục.

Theo tính toán thì bể Sbr là bể có nhiều tính năng vượt trội hơn so với các bể thông thường, hoạt động với công xuất lớn, ngồn nước sau khi được xử lí xong đảm bảo vệ sinh, an toàn theo tiêu chuẩn ISO.

Cấu tạo của bể Sbr

 

Bể SBR được thiết kế rất khoa học. Được cấu tạo nên bởi hai loại đó là bể bể C-tech với Selectors. Về nguyên tắc hoạt động thì nước thải sẽ đi qua bể Selector sau đó chảy tiếp vào bể C-tech để tiếp tục xử lý.

Ưu điểm của bể Sbr

  • Dễ dàng kiểm soát mọi hoạt động của bể
  • Tiết kiệm năng lượng giảm thiểu chi phí
  • Quá trình hoạt động thực hiện linh hoạt
  • Công nghệ bể Sbr có thể áp dụng cho mọi hệ thống với công suất tối đa.
  • Bể SBR với khả năng xử lý nước thải và chất thải có nồng độ cao, chất hữu cơ triệt để.
  • xây dựng bể SBR không cần phải xây dựng bể lắng 1 và bể lắng 2, bể Aerotank và bể điều hòa, Tiết kiệm thời gian và chi phí cho gia đình bạn.

2, Nguyên lý hoạt động khi bạn xử lý nước thải của bể Sbr

2.1. Pha làm đầy.

Bể BSR hoạt động theo chu kỳ kép kín, gồm 5 pha chính trong đó có 4 pha chính để làm đầy và sục khí, lắng và rút nước cộng 1 pha cong là pha nghỉ

Dưới đây là hoạt động của 5 pha chính:

Ban đầu ngồn nước thải đi vào bể, xử lí 1- 3 tiếng. Trong thời gian đó các phản ứng xảy ra nối tiếp nhau: làm đầy – hòa trộn vào rồi sục khí; làm đầy – tĩnh. Điều này vẫn còn phải phụ thuộc vào hàm lượng BOD đầu vào nữa.

Ở trong pha làm đầu, khi chúng ta bổ xung nước thải vào thì sẽ mang theo một lượng thức ăn cho những vi sinh bùn hoạt tính. Vì thế quá trình này sẽ diễn ra nhanh và kết thúc sớm ở phản ứng sinh hóa ở vi sinh.

2.2 Pha sục khí.

Trong quá trình sục khí Nitrat hóa chuyển từ dạng N – NH3 thành sang N – NO2 và chúng sẽ nhanh chóng chuyển tiếp sang thành N – NO3. Gíup cho quá trình phản ứng diễn ra thuận lợi. Rút ngắn thời gian trung bình khoảng 2 giờ.

2.3. Pha lắng.

Tại đây sẽ mất một thời gian ít hơn 2 tiếng để chờ bùn cô đặc lại, và phải để quá trình này thực hiện trong môi trường tĩnh.

2.4 Pha rút nước.

Chờ bùn lắng hết xuống thì chúng ta sẽ đưa nước ra khỏi bể. Phần nước bên trên bề mặt sẽ không đi kèm bất cứ lượng bùn than hoạt tính nào cả. Luôn đảm bảo nguồn nước sạch nhất.

3, Sơ đồ loại bỏ nitrơ ở trong bể SBR.

Quá trình loại bỏ Nitrat ra khỏi nước chia ra 2 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: là giai đoạn oxy hóa hợp chất nitro ( Nitrate hóa ).
– Giai đoạn 2: Oxy hóa khử từ hóa trị dương về 0.

sơ đồ ra phản ứng của 2 giai đoạn:

Quá trình oxy hóa hợp chất Nitrate pha sục khí của bể SBR

2 NH4 + 3 O2 NO2 + 2 H2O + 1 H + + Tế bào mới

                         2 NO2 + O2  2 NO3 – + Tế bào mới

Phương trình tổng thể của 2 phản ứng trên.

NH4 + + 2 O2   NO3- + 2 H + + H2O

Hai phản ứng đầu tiên thực hiện được nhờ vào 2 loại vi sinh đó là vi

sinh Nitrobacter và vi sinh Nitrosomonas. 2 chủng loại này mô tả cho chúng ta biết tỉ lượng của amoni và oxy, với mục đích có thể duy chì được sự tồn tại và phát triển của vi sinh.

Nếu hiệu suất sinh khối có lưu lượng lớn hơn ( 0.17g/g N – NO3 )

Thì có phương thức hóa học sau:

1.02 NH4+ + 1,89 O2 + 2,02 HCO3- => 0.021 C5H7O2N + 1.06 H2O + 1,92 H2CO3 + 1,00 NO3 – (1-4

  1. Giai đoạn 2

Giai đoạn này sẽ diễn ra phản ứng oxi hóa và làm cho hóa trị của nitrơ từ +5 về +3 + 2 + 1.

Phương trình tổng: NO3 => NO2- => NO => N2O => N2

 

Phản ứng Nitrate với những chất hữu cơ thường gọi là Methanol

phương trình hóa học: 6 NO3 + 5 CH3OH => 3 N2 + 5CO2 + 7 H2O + 6 OH

 

Sau khi sử dụng chất hữu cơ từ những nguồn nước thải ” C18H19O9N

Thì có phương trình hóa học như sau:

  C18H19O9N + NO3- + H+ => N2 + CO2 + HCO3- + NH4 + + H2O

Những yếu tố bạn cần phải chú ý tới trong quá trình khử Nitrat.

  • Tác dộng của nhiệt độ, tốc độ của những vi sinh sẽ được tăng gấp đôi khi đạt mốc nhiệt độ từ 10 – 250 độ C. khi vận dụng quá trình nitrat cũng sẽ diễn ra khi nhiệt độ đạt tới mức 50 – 600 độ C, tốc độ sẽ chỉ đạt được mức 50% khi nhiệt độ khoảng 350 độ C.
  • Tác động của Oxy tới nồng độ trong những tụ hợp của bùn vi sinh với cả màng vi sinh.
  • Ảnh hưởng của nồng độ pH trong những bước khử Nitrat trong khoảng từ 7 – 9.
  • Các chất hữu cơ sẽ ảnh hưởng đến sự phân hủy và thúc đẩy sự khử Nitrat làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn
  • Những quá trình vận dụng cách để xử lý trong việc ảnh hưởng bởi Nitrat.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  0966.118.008