Rate this post

Dịch vụ hút bể phốt không giống như các dịch vụ khác như dịch vụ chuyển nhà, dịch vụ sửa chữa,… Dịch vụ hút bể phốt tại Hà Nội là một dịch vụ liên quan đến môi trường, vệ sinh môi trường nên cần tuân thủ theo luật pháp quy định.

Trong bài viết hôm nay chúng tôi http://hutbephotviet.com/ sẽ cho các bạn hiểu hơn về những quy định cần biết trong hút bể phốt và những vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào.

Qua những thắc mắc như vậy Công ty Hút Bể Phốt Việt Tín chúng tôi  Xin được giải đáp thắc mắc Hút bể phốt có phải xin phép với các bạn như sau:

Quyết định về quản lý, xử lý chất thải hút bể phốt tại tp Hà Nội

” trích đoạn

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ BÙN THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ- UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

” NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về hoạt động phân định, phân loại, đăng ký và quản lý bùn thải của cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc phối hợp quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải trên địa bàn Thành phố.

2. Quy định này không áp dụng đối với các loại bùn thải sau:

a) Bùn thải thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc đã được phân định có ít nhất một (01) thông số vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo QCVN 50: 2013/BTNMT hoặc QCVN 07: 2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các loại bùn thải này được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Bùn bể tự hoại (bùn hầm cầu) được quản lý theo quy định tại Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Các nội dung quy định về quản lý bùn nạo vét đã nêu tại Quyết số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố thì nay được áp dụng quản lý theo Quy định này.

 

Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý bùn thải

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh bùn thải, bùn đất thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ và đăng ký quản lý bùn thải với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và phải tuân thủ các hướng dẫn của cơ quan này trong việc quản lý trên thực tế đối với khối lượng bùn thải, bùn đất đó.

2. Bùn thải phải được lưu giữ, thu gom và vận chuyển về địa điểm xử lý tập trung theo quy định. Nghiêm cấm việc trao đổi, mua bán và xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường.

3. Bùn đất nếu đã được phân định thành phần, tính chất chủ yếu là đất, cát, được cơ quan chức năng xác định không có các tạp chất ô nhiễm, không có mùi hôi và không tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thì được quản lý theo các nguyên tắc sau:

a) Đối với bùn đất phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án cải thiện vệ sinh môi trường Thành phố, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị thì được xử lý bằng cách bồi đắp cho đất trồng cây hoặc san lấp tại các khu vực đất phù hợp trong Thành phố hoặc tận dụng trực tiếp làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, gạch không nung, bê tông mác thấp, đất sạch tại các địa điểm được phép xử lý theo đúng quy định pháp luật.

b) Nghiêm cấm các cá nhân, tổ chức và các chủ đầu tư thực hiện hành vi đổ bỏ bừa bãi bùn đất ra môi trường khi chưa có ý kiến hướng dẫn của cơ quan chức năng.

4. Bùn sau xử lý nước cấp nếu được cơ quan chức năng xác định không có các tạp chất ô nhiễm, không có mùi hôi và không tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thì được phép quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

5. Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh bùn thải phải trả chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật.

Xử lý chất thải, bùn thải hút bể phốt theo quy đinh pháp luật

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thu gom, vận chuyển bùn thải

1. Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển bùn thải phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hôi và nước rò rỉ ra môi trường theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Chỉ những tổ chức có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được phép thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải từ nơi phát sinh về địa điểm xử lý tập trung. Nghiêm cấm các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện việc thu gom, vận chuyển bùn thải.

2. Đối với hoạt động nạo vét, thu gom, vận chuyển bùn thải thoát nước, bùn sau xử lý nước thải từ hệ thống thoát nước và các trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung do nhà nước làm chủ sở hữu: Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước đô thị và các Công ty TNHH Một thành viên dịch vụ công ích quận huyện và các đơn vị dịch vụ xử lý là các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển bùn thải từ nơi phát sinh về địa điểm xử lý tập trung.

3. Đối với khối lượng bùn thải, bùn nạo vét phát sinh không thường xuyên từ các dự án, công trình cải thiện vệ sinh môi trường Thành phố, các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị đang hoặc sẽ khởi công thực hiện: chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu thi công tổ chức thu gom, vận chuyển bùn thải về địa điểm xử lý tập trung theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà thầu không có năng lực thì có thể thuê các đơn vị dịch vụ thu gom vận chuyển nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này để thực hiện dịch vụ.

4. Việc chuyển giao bùn thải giữa tổ chức, cá nhân làm phát sinh bùn thải cho đơn vị dịch vụ thu gom vận chuyển phải được thực hiện bằng hình thức hợp đồng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Các đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển cơ giới đường bộ/đường thủy chuyên dụng (xà lan, xe bồn kín chuyên dụng. Bồn xe hoặc thùng xe có van khóa, trên xe ghi dòng chữ “XE THU GOM VẬN CHUYỂN BÙN THẢI”, xe tải có thùng chứa kín đảm bảo không rò rỉ nước và bạt phủ kín hạn chế phát tán mùi khi lưu thông) được cấp phép lưu hành và chứng nhận kiểm định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Các phương tiện vận chuyển bùn thải, bùn đất phải tuân thủ đúng quy định hiện hành của Thành phố về thời gian và tuyến đường được phép lưu thông. Đối với các công trình trọng điểm, cấp bách theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, giao Sở Giao thông vận tải xem xét đề xuất thời gian vận chuyển phù hợp để đẩy nhanh tiến độ công trình.

Điều 6. Xử lý bùn thải

1. Việc xử lý bùn thải chỉ được phép thực hiện tại địa điểm xử lý theo quy định của Thành phố bao gồm:

a) Phân khu chức năng xử lý, tái chế bùn thải thuộc các Khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của Thành phố đã được phê duyệt quy hoạch.

b) Tại các Khu quy hoạch xử lý chất thải của Thành phố trong tương lai mà tại đó có bố trí quy hoạch phân khu chức năng xử lý và tái chế bùn thải.

c) Nghiêm cấm việc xử lý, tái chế bùn thải tại các địa điểm không phù hợp quy hoạch đã được nhà nước phê duyệt.

2. Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung của Thành phố trong tương lai mà tại đó phát sinh bùn thải thường xuyên và ở khoảng cách xa so với địa điểm xử lý tập trung theo quy định thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép đầu tư hạng mục xử lý bùn thải ngay tại nhà máy với điều kiện phải đảm bảo về công nghệ và vệ sinh môi trường theo quy định.

3. Đơn vị xử lý bùn thải phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy trình công nghệ xử lý bùn thải của dự án.

b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, công trình xử lý bùn thải theo quy định;

c) Địa điểm xây dựng nhà máy xử lý phải nằm trong các khu quy hoạch xử lý chất thải rắn của Thành phố hoặc tại khu vực được nhà nước cho phép thực hiện;

d) Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên trong lĩnh vực hóa học, kỹ thuật môi trường hoặc tương đương để đảm nhiệm việc quản lý điều hành nhà máy xử lý; có đầy đủ đội ngũ công nhân được tập huấn để đảm bảo vận hành an toàn dây chuyền thiết bị xử lý và có khả năng xử lý khi có sự cố môi trường xảy ra;

e) Khi đi vào tiếp nhận và xử lý bùn thải, đơn vị xử lý phải xây dựng được các quy trình và kế hoạch sau đây:

– Quy trình vận hành an toàn dây chuyền công nghệ và thiết bị từ khâu tiếp nhận cho đến khâu xử lý cuối cùng;

– Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động;

– Chương trình quản lý và giám sát môi trường định kỳ;

– Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, công nhân vận hành hệ thống xử lý.

– Kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm thân thiện môi trường được tái chế từ bùn thải phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

4. Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo Khoản 3 Điều này, đơn vị xử lý phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

5. Thành phố ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư xử lý bùn thải theo công nghệ tái chế ra các sản phẩm thân thiện môi trường, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất và không chôn lấp trực tiếp; đồng thời có xem xét đến tính cạnh tranh về đơn giá xử lý bùn thải và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sau tái chế phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

6. Việc chuyển giao bùn thải từ tổ chức, cá nhân làm phát sinh bùn thải hoặc từ đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển cho đơn vị dịch vụ xử lý phải được thực hiện bằng hình thức hợp đồng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh bùn thải phải trả chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo các quy định sau:

a) Bùn thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cá nhân, tổ chức nào thì do cá nhân, tổ chức đó chi trả.

b) Bùn thải, bùn nạo vét phát sinh từ các dự án, công trình do nhà nước đầu tư thực hiện thì ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí xử lý môi trường được bố trí trong dự án đầu tư sẽ chịu trách nhiệm chi trả.

c) Bùn thải thoát nước, bùn sau xử lý nước thải từ hệ thống thoát nước và các trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung do nhà nước làm chủ sở hữu thì ngân sách nhà nước chi trả.

2. Đối với chi phí thu gom vận chuyển bùn thải: Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận – huyện và các đơn vị liên quan xây dựng đơn giá thu gom, vận chuyển bùn thải chuyển Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt làm cơ sở áp dụng.

3. Đối với chi phí xử lý bùn thải: đơn vị dịch vụ xử lý bùn thải chịu trách nhiệm xây dựng đơn giá xử lý các loại bùn thải theo dự án trình Sở Tài chính chủ trì, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt làm cơ sở áp dụng.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

1. Nhà nước khuyến khích và có chính sách khen thưởng đối với tất cả các cá nhân, tổ chức chấp hành tốt các quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quá trình hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải trái phép hoặc không tuân thủ đúng các nội dung tại Quy định này; tổ chức, cá nhân hoạt động làm phát sinh bùn thải gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động; có hành vi cản trở việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng; cản trở, chống đối và không chấp hành hình thức xử phạt vi phạm theo các nội dung của Quy định này hoặc các vi phạm khác theo quy định, của pháp luật thì tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

2. Các hành vi vi phạm, hình thức xử lý vi phạm, trình tự thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bùn thải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Trích trong ” Quyết Định về Quản Lý và Xử Lý Bùn Thải Trên Địa Bàn Hà Nội “

Như vậy, trên đây là một số điều khoản về việc Quản Lý và Xử Lý Bùn Thải hay nói cách khác là xử lỹ chất thải Hút bể phốt trên địa bàn Hà Nội mà  chúng tôi cung cấp cho quý khách. Hi vọng, những thông tin trên giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về dịch vụ Hút Bể Phốt và những quy định và xử phạt kèm theo.

Tải Quyết Định về Quản Lý và Xử Lý Bùn Thải Trên Địa Bàn Hà Nội -> Tại Đây

Công ty Vệ Sinh Môi Trường Việt Tín chúng tôi là một trong những công ty đi đầu và thực hiện nghiêm minh những quy định này cùa nhà nước đưa ra. Kình mong sự ủng hộ và tin tưởng của các bạn cho Công ty Hút Bể Phốt Việt Tín chúng tôi!

Công ty Hút Bể Phốt Việt Tín.

Địa chỉ: Số 14 ngách 66 ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

Liên hệ: 0966.118.008

Tìm kiếm mới nhất: